image banner
Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
1. Trình tự thực hiện:

- Nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

- Thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (20 ngày làm việc).

- Trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định sửa đổi, bổ sung bằng việc cấp mới Quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (12 ngày làm việc).

- Thông báo và trả kết quả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường  thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (05 ngày làm việc).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả -  Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

-  Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này);

+ Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;

+ Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các trường hợp sau:

Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biển được giao.

+ Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định này);

+ Báo cáo tình hình, kết quả hoạt ðộng khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trýờng và việc thực hiện các nghĩa vụ quy ðịnh tại khoản 2 Ðiều 12 Nghị ðịnh này tính ðến thời ðiểm nộp hồ sõ ðề nghị sửa ðổi, bổ sung.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 37 ngày

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố. 

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Biển và Hải đảo thuộc Sở Tài nguyên và Môi trýờng.

c) Cõ quan phối hợp:  UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao khu vực biển

8. Lệ phí: Chưa quy định

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ( Kèm theo Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ)

- Mẫu số 04: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển

- Mẫu số 05: Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển

- Mẫu số 06: Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển

- Mẫu số 07: Quyết định về việc giao khu vực biển

- Mẫu số 08: Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển          - Mẫu số 09: Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng...năm....của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố....

- Mẫu số 12: Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

- Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;

- Chỉ được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;

- Thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việc sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Bảo vệ môi trường biển; báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.


Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ……..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN

Kính gửi: (Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...)

Tên tổ chức, cá nhân …………………………………….………………….

Trụ sở tại: ………………………………………………...……………                

Điện thoại: ………………………. Fax…………………………………..

Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số ………., ngày ….. tháng ….. năm .... của (Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...) về việc giao khu vực biển tại khu vực... thuộc xã...., huyện...., tỉnh ……….

Lý do xin đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển:

……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………

Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

(Tên tổ chức, cá nhân) ………………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

 


 

Mẫu số 05

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO, TRẢ LẠI HOẶC TIẾP TỤC SỬ DỤNG

Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...)

Địa điểm: Tại khu vực ……..., xã ……….., huyện ……….., tỉnh ………..

Tên điểm

Hệ tọa độ VN-2000

Tọa độ địa lý

Tọa độ vuông góc

Vĩ độ (B)

Kinh độ (L)

X

Y

(Độ, phút, giây)

(Độ, phút, giây)

(m)

(m)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

(Ghi chú: Việc xác định giá trị Vĩ độ, Kinh độ chỉ tính đến 1/10 của giây;
                 Việc xác định giá trị tọa độ vuông góc chỉ tính đến đơn vị mét)

- Diện tích của khu vực biển: ……………...(ha, Km2).

- Độ sâu đề nghị được sử dụng là: ………………….(m).

 





THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …)
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



 

Mẫu số 07

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:       /QĐ-(TTg, BTNMT,UBND)

…….., ngày ….. tháng ….. năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao khu vực biển

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ………..)

Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Nghị định số …../2013/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2013 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày ... tháng ... năm …..);

Căn cứ Quyết định hoặc Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số ….. ngày tháng …. năm .. về việc……….;

Xét Đơn và hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng khu vực biển ngày ….. tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân) …… nộp tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (S Tài nguyên và Môi trường tỉnh …..);

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh…..);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho (tên tổ chức, cá nhân) …………..

Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển).

Địa điểm khu vực biển: xã/phường .... quận/huyện .... tỉnh/thành phố ....

Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: ...(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 08) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 09).

Thời hạn sử dụng khu vực biển ….. (tháng, năm), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Tiền sử dụng khu vực biển: ……………………………………………………..

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………. có trách nhiệm:

1. Nộp tiền sử dụng khu vực biển.

2. Tiến hành sử dụng khu vực biển theo đúng tọa độ, phạm vi ranh giới.

3. Sử dụng khu vực biển đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

4. Trước khi tiến hành sử dụng khu vực biển phải báo cáo (Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh...) kiểm tra thực địa tại khu vực biển được sử dụng.

5. Báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển, phục hồi, cải thiện môi trường biển khi thời hạn sử dụng khu vực biển hết hiệu lực.

7. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này./.

Nơi nhận:
- UBND tỉnh … (Bộ TNMT);
- Tổng cục B&HĐVN;
- Sở TN&MT tỉnh …;
- Cục QLKT;
- (Tên tổ chức, cá nhân);
- Lưu: HS, VT.

THỦ TƯỚNG
BỘ TRƯỞNG
(TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)

 


 

Mẫu số 08

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN

GIAO CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...)

Tại khu vực ………, xã ……….., huyện ………….., tỉnh ……….

(Ban hành kèm theo Quyết định giao khu vực biển số... QĐ-(TTg, BTNMT, UBND) ngày.... tháng... năm ... của Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh...)

Tên điểm

Hệ tọa độ VN-2000

Tọa độ địa lý

Tọa độ vuông góc

Vĩ độ (B)

Kinh độ (L)

X

Y

(Độ, phút, giây)

(Độ, phút, giây)

(m)

(m)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

(Ghi chú: Việc xác định giá trị Vĩ độ, Kinh độ chỉ tính đến 1/10 của giây;
                 Việc xác đnh giá trị tọa độ vuông góc chỉ tính đến đơn vị mét)

- Diện tích của khu vực bin: ……………..(ha, Km2).

- Độ sâu được phép sử dụng là: ………… (m).


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …)
 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
  image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tháng: 0
  • Tất cả: 0